{"product_id":"hobby-master-1-72-scale-1-72-douglas-a4g-skyhawk-216-nz-6216-rnzaf-july-1984-aircraft-model","title":"Hobby Master 1\/72 Tỷ lệ 1\/72 Douglas A4G Skyhawk 216\/NZ 6216 RNZAF tháng Bảy 1984 Mô hình đúc sẵn Mô hình máy bay","description":"\u003ch4\u003eBỐI CẢNH CHUNG\u003c\/h4\u003e\n\u003cp\u003eA-4 Skyhawk là một trong những máy bay cường kích thành công nhất từng được chế tạo. Máy bay phản lực nhỏ nhất từng được triển khai trên tàu sân bay này là sản phẩm của kỹ sư trưởng Douglas Ed Heinnemann vào 1952. Đây là thời điểm cần một máy bay nhẹ hơn để phù hợp với những tàu sân bay kiểu thời hậu chiến.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eSkyhawk được Hải quân và Thủy quân lục chiến sử dụng rộng rãi trong thời kỳ Chiến tranh Lạnh và Chiến tranh Việt Nam. Nhờ kích thước nhỏ và hiệu suất mạnh mẽ, A-4 còn được gọi là “Heinnemann's Hot Rod”. Tổng cộng 2, 960 chiếc Skyhawk đã được chế tạo và nhiều chiếc được xuất khẩu sang các quốc gia khác.\u003c\/p\u003e\n\u003ch4\u003eMÁY BAY\u003c\/h4\u003e\n\u003cp\u003eDouglas Skyhawk A-4 Bu 155061 thực hiện chuyến bay đầu tiên vào July 31, 1967. Máy bay được biên chế cho VA-155 vào October 1968 và chuyển sang VA-212 vào 1969, nơi nó phục vụ trong Chiến tranh Việt Nam. Vào 1971, máy bay được bán cho Hải quân Hoàng gia Úc (RAN) và bàn giao cho VF-805 với tên N13-155061 (mã RAN 874). Vào 1983, 874 được rút khỏi biên chế cho đến July 1984, khi được bán cho New Zealand. Máy bay trở thành NZ6216, được chuyển đổi thành biến thể “K” rồi sau đó được tặng cho Bảo tàng Omaka, New Zealand.\u003c\/p\u003e\n\u003ch4\u003eTHÔNG SỐ\u003c\/h4\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eHiệu suất\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eĐộng cơ: 1 x turbojet Pratt \u0026amp; Whitney J52-P-6A, lực đẩy 8500 lb.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTốc độ tối đa 673 mph ở mực nước biển với máy bay cấu hình sạch: 636 mph ở mực nước biển với Mk. 28\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTốc độ hành trình: 498 mph\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTốc độ thất tốc: 139 mph\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTrần chiến đấu (máy bay cấu hình sạch): 40,500 bộ\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTừ đường băng lên 20,000 ft: 4 minutes\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTầm bay\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e230 dặm với vũ khí Mk. 28\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e680 dặm với 2 X thùng dầu phụ 300-galông\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTầm bay chuyển sân: 2130 dặm\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKích thước\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eSải cánh: 27 ft 6 in\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChiều dài: 41ft 4 in\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChiều cao: 15 ft\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDiện tích cánh: 260 sq ft\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhối lượng\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eRỗng: 9,624 lb.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eToàn tải: 18,300 lbs.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTối đa: 22,950 lbs\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVũ khí: 2 x pháo 20 mm với 200 rounds\/gun\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTải vũ khí tối đa: 8,200 lbs. mang trên 5 giá treo - 2 giá treo dưới mỗi cánh và 1 giá treo giữa thân\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Hobby Master","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":42660349509741,"sku":"HA1431","price":2677582.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0640\/2041\/4573\/files\/f3292db5-HA1431A.jpg?v=1752107663","url":"https:\/\/www.pilotgear.com.au\/vi-vn\/products\/hobby-master-1-72-scale-1-72-douglas-a4g-skyhawk-216-nz-6216-rnzaf-july-1984-aircraft-model","provider":"Pilot Gear","version":"1.0","type":"link"}